*
Định nghĩa và sử dụng Selector * chọn tất cả các thành phần html. Cấu trúc * { property: value; } Trong đó: property là những thuộc tính CSS. value là giá trị của các thuộc tính CSS. Ví dụ Html viết: <html> <head></head> <body> <div> <p>Dây là tag p bên trong div</p> <p>Dây là […]
Định nghĩa và sử dụng
Selector * chọn tất cả các thành phần html.
Cấu trúc
* {
property: value;
}
Trong đó:
- property là những thuộc tính CSS.
- value là giá trị của các thuộc tính CSS.
Ví dụ
Html viết:
<html> <head></head> <body> <div> <p>Dây là tag p bên trong div</p> <p>Dây là tag p bên trong div</p> </div> <p>Dây là tag p bên ngoài div</p> </body> </html>
Hiển thị trình duyệt khi chưa có CSS:
Dây là tag p bên trong div
Dây là tag p bên trong div
Dây là tag p bên ngoài div
CSS viết:
* {
color: #ff0000;
}
Khi sử dụng cấu trúc như trên, thì tất cả các thành phần trong văn bản HTML sẽ có màu #ff0000.
Hiển thị trình duyệt:
Dây là tag p bên trong div
Dây là tag p bên trong div
Dây là tag p bên ngoài div
Trình duyệt hỗ trợ
- Internet Explorer
- Firefox
- Opera
- Google Chrome
- Safari